Hotline tư vấn0911.288.336
Xe xi téc chở xăng 24 khối UD Trucks 8x4 CGE350 WB6800

Xe xi téc chở xăng 24 khối UD Trucks 8x4 CGE350 WB6800

  • Giá: 3,010,000,000VNĐ

XE XI TÉC CHỞ XĂNG 24 KHỐI UD TRUCKS 8X4 CGE350 WB6800 – BỒN NHÔM 5 KHOANG

Xe xi téc chở xăng 24 khối UD Trucks 8x4 CGE350 WB6800 là cấu hình xe chuyên dụng được thiết kế phục vụ nhu cầu vận chuyển xăng dầu với dung tích lớn, kết hợp chassis UD Trucks 8x4, động cơ Diesel 350 HP, mô-men xoắn cực đại 1.200 Nm và xi téc hợp kim nhôm dung tích 24 m³, chia 5 khoang.

Theo quy cách kỹ thuật được cung cấp, chassis là ô tô cabin chassis mới 100%, nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan, cấu hình 8x4, tổng khối lượng cho phép tham gia giao thông 30.000 kg. Phần xi téc có dung tích 24 m³, thân bồn bằng hợp kim nhôm hoặc tương đương dày 5 mm, chia 5 khoang và được trang bị hệ thống bơm nhiên liệu, van đáy khí nén, van ngắt khẩn cấp, đường ống thu hồi hơi cùng các thiết bị an toàn chuyên dụng.

Thông số nhanh xe xi téc chở xăng 24 khối UD Trucks 8x4 CGE350 WB6800

Hạng mục

Thông số

Nhãn hiệu

UD Trucks

Cấu hình

8x4 – 4 chân

Phiên bản

CGE350 WB6800

Xuất xứ chassis

Nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan

Động cơ

Diesel, 6 xi lanh thẳng hàng

Dung tích xi lanh

7.698 cm³

Công suất cực đại

350 HP (258 kW) tại 2.200 vòng/phút

Mô-men xoắn cực đại

1.200 Nm tại 1.200–1.600 vòng/phút

Tiêu chuẩn khí thải

Euro 5

Hộp số

Cơ khí 9 số tiến + 1 số lùi

Tỷ số truyền cầu

4,63

Dung tích xi téc

24 m³

Số khoang

5 khoang

Vật liệu thân xi téc

Hợp kim nhôm hoặc tương đương, dày 5 mm

Khối lượng bản thân chassis

12.110 kg

Khối lượng hàng chuyên chở cho phép

17.760 kg

Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông

30.000 kg

Bơm nhiên liệu

Bơm cánh gạt, 30–40 m³/h

Bảo hành xi téc

24 tháng

1. UD Trucks CGE350 8x4 – Nền tảng phù hợp cho xe xi téc 24 m³

Xe xi téc 24 khối sử dụng nền UD Trucks 8x4 CGE350, cấu hình 4 chân được lựa chọn cho các phương án xe chuyên dụng cần khả năng chịu tải cao.

Theo tài liệu kỹ thuật, xe có:

  • Công thức bánh xe 8x4.
  • Khối lượng bản thân chassis 12.110 kg.
  • Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông 17.760 kg.
  • Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông 30.000 kg.
  • Khoảng sáng gầm xe 280 mm.
  • Số người cho phép chở: 02 người, bao gồm người lái.

Cấu hình 8x4 giúp phân bổ tải trọng trên nhiều trục, phù hợp với những phương tiện chuyên dụng có khối lượng lớn như xe xi téc vận chuyển nhiên liệu.

Trên trang sản phẩm của UD Trucks Việt Nam, CGE350 8x4 cũng được giới thiệu là dòng chassis có động cơ GH8E 350 Euro 5, công suất 350 HP và mô-men xoắn 1.200 Nm.

2. Động cơ 350 HP – mô-men xoắn 1.200 Nm

Trái tim của xe là động cơ Diesel 6 xi lanh thẳng hàng, dung tích 7.698 cm³, sử dụng turbo tăng áp và bộ làm mát khí nạp intercooler.

Thông số động cơ

  • Dung tích xi lanh: 7.698 cm³
  • Công suất cực đại: 350 HP (258 kW)/2.200 vòng/phút
  • Mô-men xoắn cực đại: 1.200 Nm/1.200–1.600 vòng/phút
  • Tiêu chuẩn khí thải: Euro 5
  • Diesel, 4 kỳ, 6 xi lanh thẳng hàng
  • Làm mát bằng nước
  • Turbo tăng áp
  • Intercooler.

Dải mô-men xoắn cực đại từ 1.200–1.600 vòng/phút là một thông số đáng chú ý đối với xe chuyên dụng vận hành với tải trọng lớn. 

3. Hộp số cơ khí 9 cấp và cầu 4,63

Động cơ 350 HP được kết hợp với:

  • Ly hợp đĩa ma sát khô.
  • Dẫn động thủy lực.
  • Trợ lực khí nén.
  • Hộp số cơ khí 9 số tiến + 1 số lùi.
  • Tỷ số truyền cầu 4,63.

Cấu hình truyền động này tạo nền tảng phù hợp cho xe bồn hoạt động trên nhiều loại tuyến đường và điều kiện tải khác nhau.

4. Xi téc nhôm 24 m³ – thiết kế 5 khoang

Điểm nổi bật của phiên bản này là thân xi téc dung tích 24 m³, được thiết kế dạng elip và liên kết bằng kết cấu hàn.

Thông số thân xi téc

  • Dung tích: 24 m³.
  • Số khoang: 05.
  • Thứ tự khoang tính từ đầu xi téc: 3/4/6/5/6.
  • Thân xi téc có biên dạng elip.
  • Kết cấu liên kết bằng phương pháp hàn.
  • Vật liệu: hợp kim nhôm
  • Chiều dày thân: 5 mm.
  • Chiều dài tổng thể xi téc: 8.780/8.520 mm.
  • Chiều cao thân: 1.470 mm.
  • Chiều rộng thân: 2.420 mm.

Thiết kế nhiều khoang giúp xe có khả năng vận chuyển các loại nhiên liệu theo từng khoang riêng biệt, phù hợp với mô hình phân phối xăng dầu cần giao hàng tới nhiều điểm hoặc vận chuyển nhiều sản phẩm trong cùng một chuyến.

5. Chỏm cầu và tấm chắn sóng

Xi téc được trang bị chỏm cầu dạng elip, sử dụng hợp kim nhôm hoặc tương đương với chiều dày 6 mm.

Tấm chắn sóng được thiết kế dạng tấm, liên kết với các xương đỡ bằng kết cấu hàn và mối ghép bu lông; vật liệu hợp kim nhôm hoặc tương đương, chiều dày 3 mm.

Đối với xe bồn chở chất lỏng, việc bố trí các kết cấu bên trong xi téc là yếu tố quan trọng nhằm hỗ trợ kiểm soát chuyển động của chất lỏng trong quá trình xe tăng tốc, giảm tốc hoặc thay đổi hướng.

6. Hệ thống chuyên dụng phục vụ vận chuyển xăng dầu

Xe được trang bị hệ thống chuyên dụng gồm van xả, đầu xả nhanh, đường ống thu hồi hơi và bơm nhiên liệu.

Bơm nhiên liệu

Tài liệu kỹ thuật quy định sử dụng bơm nhiên liệu kiểu cánh gạt, lưu lượng:

30–40 m³/h.

Đây là cấu hình phù hợp với yêu cầu bơm và xuất nhiên liệu trong hoạt động vận chuyển, phân phối xăng dầu.

Van xả và đầu nối

  • Van xả dạng van bi.
  • Đầu xả nhanh dạng khớp nối nhanh.
  • Đường ống thu hồi hơi bằng nhôm ống hoặc tương đương.

Hệ thống van và đường ống

Mỗi khoang được thiết kế một đường ống riêng biệt, vật liệu bằng nhôm, inox hoặc tương đương.

Hệ thống còn có:

  • Van đáy điều khiển bằng khí nén.
  • Hệ thống van ngắt khẩn cấp bằng khí nén.

7. Hệ thống an toàn được chú trọng

Vận chuyển xăng dầu có yêu cầu an toàn cao do nhiên liệu thuộc nhóm hàng hóa nguy hiểm. Nghị định 161/2024/NĐ-CP phân loại chất lỏng dễ cháy vào Loại 3 và quy định hoạt động vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải đáp ứng các yêu cầu an toàn tương ứng.

Do đó xi téc thiết kế có nhiều trang bị an toàn:

  • Van đóng/ngắt khẩn cấp.
  • Van đáy điều khiển bằng khí nén.
  • Xích tiếp đất.
  • Bát tiếp địa.
  • Bình cứu hỏa.
  • Van hô hấp.
  • Đường ống thu hồi hơi.

Trong đó, xích tiếp đất và bát tiếp địa là những trang bị quan trọng đối với phương tiện vận chuyển nhiên liệu, giúp thực hiện yêu cầu tiếp địa trong quá trình khai thác theo quy trình vận hành của đơn vị sử dụng.

Những trang bị này cần được sử dụng, kiểm tra và bảo dưỡng theo đúng quy trình kỹ thuật và quy định pháp luật áp dụng trong quá trình khai thác.

8. Nắp đậy và van hô hấp

Nắp đậy được thiết kế dạng bắt bu lông, vật liệu hợp kim nhôm hoặc tương đương.

Gioăng làm kín được quy định có khả năng chịu được xăng, dầu và xi téc được trang bị van hô hấp.

Đây là nhóm chi tiết quan trọng trong hệ thống xi téc nhiên liệu, liên quan đến khả năng làm kín và kiểm soát áp suất trong bồn.

9. Chân xi téc và cụm cổ xi téc

Chân xi téc sử dụng hợp kim nhôm hoặc tương đương, thiết kế dạng chân đúc hoặc chân ngang với chiều dày 8 mm theo thiết kế Châu Âu.

Cụm cổ xi téc có dạng hình trụ tròn, được hàn chôn sâu dưới thân téc, sử dụng hợp kim nhôm hoặc tương đương.

Những chi tiết này góp phần tạo nên kết cấu liên kết giữa xi téc và hệ thống lắp đặt trên chassis.

10. Trang bị an toàn của xe và cabin

Xe sử dụng hệ thống treo phụ thuộc với kết cấu nhíp lá trên các trục.

Hệ thống treo

  • Trục 1: 03 nhíp lá, thanh cân bằng, giảm chấn thủy lực.
  • Trục 2: 03 nhíp lá, giảm chấn thủy lực.
  • Trục 3: 11 nhíp lá.
  • Trục 4: 11 nhíp lá, thanh cân bằng.

Hệ thống phanh

  • Phanh chính: tang trống, khí nén 2 dòng.
  • Phanh đỗ: khí nén + lò xo tích năng tại các bầu phanh trục 2+3.
  • Trang bị ABS – hệ thống chống bó cứng bánh xe.

Cấu hình phanh khí nén kết hợp ABS phù hợp với đặc thù xe tải nặng và xe chuyên dụng có khối lượng lớn.

Hệ thống lái và trang bị cabin

Xe sử dụng hệ thống lái kiểu trục vít – ê cu bi, có trợ lực thủy lực.

Trang bị điện và nội thất theo tài liệu gồm:

  • Ắc quy.
  • Máy phát điện.
  • Kính một chạm.
  • Radio.
  • Điều hòa.

Những trang bị này giúp người lái có điều kiện làm việc thuận tiện hơn trong các hành trình vận chuyển nhiên liệu đường dài.

11. Xe xi téc UD Trucks 24 khối phù hợp với nhu cầu nào?

Kích thước và tải trọng của xe:

Thông số

Giá trị

Kích thước (DxRxC) - mm

12.065 x 2.490 x 3.450

Khoảng cách trục - mm

1.995 + 4.805 + 1.370

Dung tích bồn

24 m3

Khối lượng bản thân - kg

12.110

Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông - kg

17.760

Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông - kg

30.000

Xe xi téc UD Trucks 24 khối phù hợp với nhu cầu nào?

Cấu hình UD Trucks 8x4 CGE350 WB6800 + xi téc nhôm 24 m³ phù hợp để xem xét cho các nhu cầu:

  • Vận chuyển xăng dầu đường dài.
  • Vận chuyển nhiên liệu từ kho đầu mối đến các điểm phân phối.
  • Phân phối nhiên liệu đến hệ thống cửa hàng xăng dầu.
  • Vận chuyển nhiên liệu giữa các kho, trung tâm phân phối.
  • Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải xăng dầu.
  • Đội xe cần phương tiện bồn dung tích lớn, nhiều khoang.
  • Doanh nghiệp cần kết hợp khả năng chuyên chở lớn với hệ thống xuất nhập nhiên liệu chuyên dụng.

Việc lựa chọn cấu hình cuối cùng cần căn cứ vào loại nhiên liệu, tuyến vận chuyển, tải trọng đăng kiểm và yêu cầu khai thác thực tế.

12. Ưu điểm nổi bật của xe xi téc 24 khối UD Trucks CGE350 WB6800

12.1. Chassis 8x4 cho xe chuyên dụng tải trọng lớn

Cấu hình 4 chân 8x4 phù hợp với phương án lắp xi téc dung tích lớn, giúp phân bổ tải trọng trên 4 trục.

12.2. Động cơ 350 HP, mô-men xoắn 1.200 Nm

Công suất 350 HP và mô-men xoắn 1.200 Nm tạo nền tảng vận hành phù hợp cho xe bồn có khối lượng lớn.

12.3. Xi téc 24 m³, 5 khoang

Dung tích lớn kết hợp 5 khoang giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong phương án phân phối nhiên liệu.

12.4. Thân bồn hợp kim nhôm

Vật liệu thân bồn là hợp kim nhôm hoặc tương đương, dày 5 mm theo tài liệu kỹ thuật.

12.5. Hệ thống bơm 30–40 m³/h

Bơm cánh gạt với lưu lượng 30–40 m³/h phục vụ nhu cầu nhập xuất nhiên liệu.

12.6. Hệ thống van khí nén và ngắt khẩn cấp

Hệ thống van đáy và van ngắt khẩn cấp bằng khí nén giúp tăng tính chủ động trong vận hành hệ thống chuyên dụng.

12.7. Trang bị tiếp địa và PCCC

Cấu hình có xích tiếp đất, bát tiếp địa và bình cứu hỏa theo tài liệu kỹ thuật.

13. Giấy phép và điều kiện pháp lý khi vận chuyển xăng dầu bằng xe bồn 24 m³

Đây là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm khi đầu tư xe xi téc chở xăng.

Xe bồn 24 m³ không đồng nghĩa với việc chỉ cần đăng ký, đăng kiểm xe là có thể vận chuyển xăng dầu. Khi đưa phương tiện vào khai thác, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời các quy định về phương tiện, vận tải đường bộ, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, người lái xe và an toàn phòng cháy, chữa cháy.

Nghị định 161/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 quy định về danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và thủ tục cấp giấy phép vận chuyển, cấp giấy chứng nhận tập huấn an toàn cho người lái xe/người áp tải.

13.1. Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Đối với nhiên liệu lỏng, Nghị định 161/2024/NĐ-CP quy định trường hợp tổng dung tích nhỏ hơn 1.500 lít được miễn Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Xi téc của xe trong bài có dung tích:

24 m³ = 24.000 lít

Do đó, cấu hình xe này không thuộc trường hợp miễn giấy phép theo ngưỡng 1.500 lít khi vận chuyển nhiên liệu lỏng và doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục xin Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định áp dụng.

13.2. Thẩm quyền cấp giấy phép trong năm 2026

Đây là điểm cần cập nhật khi viết bài năm 2026.

Theo Bộ Công Thương, từ ngày 10/04/2026, việc cấp, cấp điều chỉnh, cấp lại và thu hồi Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, 2, 3, 4 và 9 đã được phân cấp về UBND cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh trên địa bàn.

Danh mục thủ tục hành chính của Bộ Công Thương năm 2026 cũng thể hiện thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm loại 1, 2, 3, 4, 9 được thực hiện ở cấp tỉnh.

Do xăng dầu thuộc phạm vi hàng hóa nguy hiểm liên quan đến Loại 3 – chất lỏng dễ cháy, doanh nghiệp cần thực hiện theo thủ tục và cơ quan có thẩm quyền hiện hành tại địa phương.

13.3. Người lái xe phải được tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm

Người lái xe vận chuyển xăng dầu phải đáp ứng yêu cầu về giấy phép lái xe phù hợp với phương tiện và Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định.

Hồ sơ cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có yêu cầu danh sách lái xe và Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm của người lái xe hoặc người áp tải trong trường hợp thuộc diện phải có người áp tải.

Đây là điều kiện cần được doanh nghiệp kiểm tra trước khi bố trí tài xế vận hành xe bồn xăng dầu.

13.4. Phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Doanh nghiệp cần chuẩn bị phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định.

Phương án có các thông tin quan trọng như:

  • Biển kiểm soát phương tiện.
  • Người lái xe.
  • Loại hàng hóa.
  • Khối lượng hàng.
  • Tuyến đường.
  • Thời gian vận chuyển.
  • Biện pháp ứng cứu sự cố trong quá trình vận chuyển.

Đối với xăng dầu, việc xây dựng phương án ứng phó sự cố đặc biệt quan trọng vì đây là hàng hóa dễ cháy.

13.5. Phương tiện phải đủ điều kiện kỹ thuật và kiểm định

Nghị định 161/2024/NĐ-CP quy định phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải đủ điều kiện tham gia giao thông; thiết bị chuyên dùng phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định của bộ quản lý chuyên ngành.

Vì vậy, xe hoàn chỉnh cần được thực hiện đầy đủ thủ tục:

  • Đăng ký phương tiện.
  • Kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  • Hoàn thiện hồ sơ kỹ thuật xi téc.
  • Đáp ứng yêu cầu đối với thiết bị chuyên dùng.
  • Bảo đảm các thiết bị an toàn hoạt động đúng yêu cầu.

14. Nếu kinh doanh vận tải, doanh nghiệp còn cần giấy phép kinh doanh vận tải

Đây là điểm cần phân biệt rõ.

Nếu doanh nghiệp sử dụng xe để kinh doanh vận tải hàng hóa, doanh nghiệp phải đáp ứng quy định về kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định kinh doanh vận tải hàng hóa nguy hiểm là một loại hình kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và đơn vị kinh doanh vận tải phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô phù hợp với loại hình kinh doanh đã đăng ký.

Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa còn phải thực hiện các yêu cầu liên quan đến:

  • Quản lý an toàn giao thông.
  • Người điều hành vận tải.
  • Người lái xe.
  • Phương tiện.
  • Giấy vận tải.
  • Việc xếp hàng.
  • Theo dõi, giám sát hoạt động vận tải.

Nếu doanh nghiệp chỉ sử dụng xe để vận chuyển nhiên liệu phục vụ hoạt động nội bộ của mình, việc áp dụng các quy định về kinh doanh vận tải cần được xác định theo mô hình hoạt động cụ thể.

15. Hồ sơ và điều kiện doanh nghiệp nên chuẩn bị trước khi khai thác

Có thể chia thành 4 nhóm chính:

Nhóm 1 – Hồ sơ phương tiện

  • Giấy đăng ký xe.
  • Giấy chứng nhận kiểm định.
  • Hồ sơ kỹ thuật xe.
  • Hồ sơ kỹ thuật xi téc.
  • Các giấy tờ liên quan đến thiết bị chuyên dụng.

Nhóm 2 – Hồ sơ vận chuyển hàng nguy hiểm

  • Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
  • Phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
  • Hồ sơ/chứng từ liên quan đến hàng hóa.
  • Biểu trưng và báo hiệu nguy hiểm theo quy định.

Nhóm 3 – Hồ sơ người lái xe

  • Giấy phép lái xe phù hợp.
  • Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm.
  • Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định đối với hoạt động vận tải.

Nhóm 4 – Điều kiện kinh doanh vận tải

Nếu doanh nghiệp kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

  • Giấy phép kinh doanh vận tải phù hợp.
  • Hồ sơ phương tiện tham gia kinh doanh.
  • Phù hiệu theo quy định áp dụng.
  • Giấy vận tải cho từng chuyến.
  • Các yêu cầu quản lý an toàn giao thông.

16. Những trang bị an toàn có sẵn trên xi téc 24 m³

Theo tài liệu kỹ thuật, xi téc được trang bị:

Trang bị

Tình trạng

Van hô hấp

Van đáy khí nén

Van ngắt khẩn cấp khí nén

Xích tiếp đất

Bát tiếp địa

Bình cứu hỏa

Đường ống thu hồi hơi

Bơm cánh gạt

30–40 m³/h

Đầu xả nhanh

Khớp nối nhanh

Van xả

Van bi

17. Câu hỏi thường gặp về xe xi téc chở xăng 24 khối UD Trucks CGE350 WB6800

Xe xi téc UD Trucks CGE350 WB6800 có dung tích bao nhiêu?

Xi téc có dung tích 24 m³, tương đương khoảng 24.000 lít và được chia thành 5 khoang.

Xe sử dụng chassis nào?

Xe sử dụng UD Trucks 8x4 CGE350 WB6800 theo cấu hình sản phẩm được xác nhận.

Động cơ xe công suất bao nhiêu?

Động cơ Diesel có dung tích 7.698 cm³, công suất cực đại 350 HP tại 2.200 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 1.200 Nm tại 1.200–1.600 vòng/phút.

Xi téc có mấy khoang?

Xi téc có 5 khoang, thứ tự khoang tính từ đầu bồn là 3/4/6/5/6.

Bồn làm bằng vật liệu gì?

Thân xi téc sử dụng hợp kim nhôm hoặc tương đương, chiều dày 5 mm.

Bơm nhiên liệu có lưu lượng bao nhiêu?

Bơm nhiên liệu kiểu cánh gạt có lưu lượng 30–40 m³/h.

Xe có van ngắt khẩn cấp không?

Có. Hệ thống van đáy được điều khiển bằng khí nén và có hệ thống van ngắt khẩn cấp bằng khí nén.

Xe có trang bị tiếp địa không?

Có. Cấu hình có xích tiếp đất và bát tiếp địa, cùng bình cứu hỏa.

Xe bồn 24 m³ có cần giấy phép vận chuyển xăng dầu không?

Có. Nghị định 161/2024/NĐ-CP chỉ miễn giấy phép đối với nhiên liệu lỏng có tổng dung tích nhỏ hơn 1.500 lít. Xi téc 24 m³ tương đương khoảng 24.000 lít nên không thuộc trường hợp miễn này.

Xe bồn 24 m³ cần những điều kiện pháp lý nào?

Doanh nghiệp cần quan tâm tối thiểu đến hồ sơ phương tiện, Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, tập huấn an toàn cho người lái xe, phương án tổ chức vận chuyển, các yêu cầu về biểu trưng/báo hiệu nguy hiểm và an toàn phòng cháy, chữa cháy. Nếu doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải, còn phải đáp ứng quy định về Giấy phép kinh doanh vận tải và các điều kiện vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.

Có thể đi qua hầm khi chở xăng dầu không?

Không phải mọi tuyến đường đều được phép. Nghị định 161/2024/NĐ-CP quy định không được vận chuyển xăng, dầu và các chất dễ cháy, nổ qua công trình hầm có chiều dài từ 100 m trở lên; doanh nghiệp cần lập tuyến vận chuyển phù hợp với quy định hiện hành.

18. Checklist trước khi đưa xe xi téc 24 m³ vào khai thác

Xe đã đăng ký theo quy định.

Xe còn thời hạn kiểm định.

Xi téc hoàn chỉnh có hồ sơ kỹ thuật phù hợp.

Đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm.

Có Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm còn hiệu lực.

Người lái xe có giấy phép lái xe phù hợp.

Người lái xe đã hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm.

Có phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.

Xe có đầy đủ biểu trưng/báo hiệu nguy hiểm theo quy định.

Trang thiết bị an toàn và PCCC đầy đủ.

Xích tiếp đất và bát tiếp địa hoạt động đúng yêu cầu.

Hệ thống van đáy và van ngắt khẩn cấp hoạt động bình thường.

Hồ sơ/chứng từ hàng hóa được chuẩn bị cho từng chuyến.

Tuyến đường vận chuyển phù hợp với quy định đối với hàng nguy hiểm.

Nếu kinh doanh vận tải: có Giấy phép kinh doanh vận tải và thực hiện đầy đủ các điều kiện liên quan.

19. Kết luận

UD Trucks 8x4 CGE350 WB6800 + xi téc nhôm 24 m³ là cấu hình xe chuyên dụng hướng đến nhu cầu vận chuyển xăng dầu với dung tích lớn và yêu cầu cao về tính đồng bộ giữa chassis, bồn chứa, hệ thống bơm – van và thiết bị an toàn.

Nổi bật trên cấu hình là chassis 8x4, động cơ Diesel 350 HP, mô-men xoắn 1.200 Nm, hộp số 9 cấp, xi téc nhôm 24 m³ chia 5 khoang, bơm cánh gạt 30–40 m³/h, van đáy khí nén, van ngắt khẩn cấp, đường ống thu hồi hơi, hệ thống tiếp địa và thiết bị chữa cháy.
Đối với doanh nghiệp đầu tư xe bồn chở xăng dầu, cần đánh giá đồng thời dung tích bồn, số khoang, tải trọng đăng kiểm, vật liệu xi téc, hệ thống bơm – van, thiết bị an toàn, tuyến vận chuyển, điều kiện người lái và toàn bộ yêu cầu pháp lý trước khi đưa xe vào khai thác.

XeTải.vn cung cấp và tư vấn cấu hình xe xi téc UD Trucks theo nhu cầu vận chuyển thực tế của doanh nghiệp, từ lựa chọn chassis, dung tích xi téc, số khoang đến các yêu cầu kỹ thuật chuyên dụng.

Hotline: 0911 288 336

Có thế bạn quan tâm:

Thông số của Xe xi téc chở xăng 24 khối UD Trucks 8x4 CGE350 WB6800

NHÓM THÔNG SỐ

CHI TIẾT

Chassis

Chassis

UD Trucks 8x4 CGE350 WB6800

Tình trạng

Mới 100%

Xuất xứ

Nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan

Công thức bánh xe

8x4

Kích thước chassis

12.065 x 2.490 x 3.450 mm

Khoảng sáng gầm

280 mm

Khoảng cách trục

1.995 + 4.805 + 1.370 mm

Khối lượng bản thân

12.110 kg

Hàng chuyên chở cho phép theo tài liệu

17.760 kg

Tổng khối lượng cho phép tham gia giao thông

30.000 kg

Động cơ

Loại

Diesel, 4 kỳ, 6 xi lanh thẳng hàng

Làm mát

Bằng nước

Turbo

Intercooler

Dung tích

7.698 cm³

Công suất

350 HP (258 kW)/2.200 rpm

Mô-men xoắn

1.200 Nm/1.200–1.600 rpm

Khí thải

Euro 5

Truyền động

Ly hợp

Đĩa ma sát khô, thủy lực, trợ lực khí nén

Hộp số

Cơ khí 9 số tiến + 1 số lùi

Tỷ số truyền cầu

4,63

Xi téc

Dung tích

24 m³

Số khoang

05

Phân khoang

3/4/6/5/6

Thân bồn

Biên dạng elip

Vật liệu

Hợp kim nhôm hoặc tương đương

Chiều dày thân

5 mm

Chiều dài xi téc

8.780/8.520 mm

Chiều cao

1.470 mm

Chiều rộng

2.420 mm

Chỏm cầu

Elip, dày 6 mm

Tấm chắn sóng

Dày 3 mm

Hệ thống chuyên dụng

Bơm

Cánh gạt

Lưu lượng

30–40 m³/h

Van xả

Van bi

Đầu xả nhanh

Khớp nối nhanh

Thu hồi hơi

Đường ống

Riêng cho từng khoang

Van đáy

Khí nén

Van ngắt khẩn cấp

Khí nén

Van hô hấp

An toàn

ABS

Xích tiếp đất

Bát tiếp địa

Bình cứu hỏa

Bảo hành

Chassis

2 năm hoặc 300.000 km

Xi téc

24 tháng

Xem thêm các dòng xe khác

0911.288.336
.