Lệ phí trước bạ là gì? Quy định, mức thu mới nhất 2026
Lệ phí trước bạ là gì? Quy định đóng lệ phí trước bạ mới nhất năm 2026
Lệ phí trước bạ là khoản tiền tổ chức, cá nhân phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với tài sản thuộc diện chịu lệ phí trước bạ. Với ô tô, mức thu phổ biến hiện nay là 2%; riêng ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống đăng ký lần đầu có mức thu 10%, còn xe máy là 2% và lần thứ hai trở đi là 1%.
Lệ phí trước bạ là gì?
Lệ phí trước bạ là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với một số loại tài sản thuộc diện chịu lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật.
Đối với người mua ô tô, xe máy, lệ phí trước bạ là một trong những khoản chi phí cần tính đến bên cạnh giá xe, phí đăng ký – cấp biển số và các chi phí liên quan khác trước khi phương tiện được đăng ký.
Quy định hiện hành về lệ phí trước bạ chủ yếu được điều chỉnh bởi Nghị định 10/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 51/2025/NĐ-CP và Nghị định 175/2025/NĐ-CP. Nghị định 175/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
Lưu ý cập nhật 2026: Chính phủ đã ban hành Nghị định 202/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Tuy nhiên, văn bản này có hiệu lực từ ngày 01/03/2027, vì vậy tại thời điểm năm 2026 cần phân biệt rõ quy định đang áp dụng với quy định sẽ có hiệu lực từ năm 2027.
Ai phải nộp lệ phí trước bạ?
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí trước bạ, trừ trường hợp thuộc diện được miễn.
Các nhóm tài sản phổ biến có thể chịu lệ phí trước bạ gồm:
- Nhà, đất.
- Súng săn, súng dùng để luyện tập, thi đấu thể thao.
- Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn, thuyền và du thuyền.
- Tàu bay.
- Xe máy.
- Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô và các loại xe tương tự.
- Một số phương tiện, tài sản khác thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về lệ phí trước bạ.
Trong thực tế, ô tô và xe máy là nhóm tài sản mà người dân, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký xe.
Mức thu lệ phí trước bạ mới nhất năm 2026
Một điểm quan trọng cần phân biệt là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ.
Có thể hiểu đơn giản:
Số tiền lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí trước bạ × Mức thu (%)
Tuy nhiên, cách xác định giá tính và mức thu cụ thể phụ thuộc vào từng loại tài sản, lần đăng ký và quy định áp dụng.
1. Lệ phí trước bạ đối với ô tô
Theo quy định hiện hành tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP:
- Ô tô và các loại phương tiện thuộc nhóm quy định chung: 2%.
- Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, bao gồm xe con pick-up: 10% cho lần đăng ký đầu tiên.
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định mức thu cao hơn đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống để phù hợp điều kiện thực tế tại địa phương, nhưng mức tăng tối đa không quá 50% mức thu chung 10%.
- Một số loại pick-up chở hàng cabin kép và ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng: mức thu lần đầu bằng 60% mức thu lần đầu của ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.
- Các loại ô tô thuộc nhóm này khi nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi áp dụng mức 2% thống nhất trên toàn quốc.
Xe tải có phải nộp lệ phí trước bạ không? Có.
Xe tải thuộc nhóm phương tiện chịu lệ phí trước bạ. Theo quy định hiện hành, nhóm ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc và các loại xe tương tự thuộc diện quy định chung có mức thu 2%.
Đối với doanh nghiệp mua xe tải, xe ben, xe tải gắn cẩu, xe đầu kéo hoặc các phương tiện vận tải chuyên dụng, số tiền lệ phí trước bạ cần được tính dựa trên giá tính lệ phí trước bạ được cơ quan có thẩm quyền xác định, chứ không đơn giản mặc định bằng giá ghi trên hóa đơn mua xe.
2. Lệ phí trước bạ đối với xe máy
Theo Nghị định 175/2025/NĐ-CP:
- Xe máy đăng ký lần đầu: 2%.
- Xe máy nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ hai trở đi: 1%.
Đây là điểm cần lưu ý khi mua xe máy đã qua sử dụng và thực hiện thủ tục sang tên.
3. Lệ phí trước bạ đối với ô tô điện chạy pin
Chính sách đối với ô tô điện chạy pin được quy định riêng.
Theo Nghị định 51/2025/NĐ-CP, ô tô điện chạy pin đăng ký lần đầu được áp dụng mức lệ phí trước bạ 0% từ ngày 01/03/2025 đến hết ngày 28/02/2027.
Như vậy, trong năm 2026, chính sách 0% này vẫn đang được áp dụng đối với ô tô điện chạy pin đủ điều kiện theo quy định.

Giá tính lệ phí trước bạ được xác định như thế nào?
Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với người mua ô tô.
Theo quy định được sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP, giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy thuộc nhóm quy định được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
Đối với ô tô, việc xác định giá tính lệ phí trước bạ có thể dựa trên các thông tin như:
- Loại phương tiện.
- Nguồn gốc xuất xứ.
- Nhãn hiệu.
- Kiểu loại xe.
- Đối với xe tải: nước sản xuất, nhãn hiệu và khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông.
- Đối với xe khách: nước sản xuất, nhãn hiệu và số người được phép chở, kể cả lái xe.
Các thông tin này được sử dụng để xác định đúng giá tính lệ phí trước bạ theo quy định.
Nếu xe chưa có trong bảng giá thì sao?
Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ tại thời điểm người dân kê khai, cơ quan thuế cấp tỉnh có thể căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định để quyết định giá tính lệ phí trước bạ cho loại phương tiện đó.
Cách tính lệ phí trước bạ
Công thức cơ bản:
Lệ phí trước bạ phải nộp = Giá tính lệ phí trước bạ × Mức thu lệ phí trước bạ
Ví dụ 1: Ô tô thuộc nhóm chịu mức 2%
Giả sử một chiếc xe có:
- Giá tính lệ phí trước bạ: 800 triệu đồng.
- Mức thu: 2%.
Lệ phí trước bạ:
800.000.000 × 2% = 16.000.000 đồng
Người mua phải nộp 16 triệu đồng lệ phí trước bạ.
Ví dụ 2: Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống đăng ký lần đầu
Giả sử:
- Giá tính lệ phí trước bạ: 800 triệu đồng.
- Mức thu: 10%.
Lệ phí trước bạ:
800.000.000 × 10% = 80.000.000 đồng
Tuy nhiên, nếu địa phương áp dụng mức thu cao hơn theo thẩm quyền được pháp luật quy định thì số tiền thực tế có thể cao hơn.
Quan trọng: Ví dụ trên chỉ nhằm minh họa công thức. Khi làm thủ tục thực tế, cần tra cứu giá tính lệ phí trước bạ và mức thu áp dụng tại thời điểm đăng ký, không nên chỉ lấy giá mua bán trên hợp đồng hoặc hóa đơn để tự tính.
Lệ phí trước bạ xe tải tính theo giá mua hay giá tính lệ phí trước bạ?
Đây là câu hỏi nhiều người mua xe tải quan tâm.
Không nên hiểu rằng lệ phí trước bạ luôn được tính trực tiếp trên giá mua xe ghi trên hóa đơn.
Đối với xe tải thuộc diện áp dụng Bảng giá tính lệ phí trước bạ, cơ sở tính được xác định theo quy định về giá tính lệ phí trước bạ, trong đó đối với xe tải có các tiêu chí như nước sản xuất, nhãn hiệu và khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông.
Do đó, khi doanh nghiệp mua xe tải, xe ben, xe tải gắn cẩu hoặc phương tiện vận tải khác, nên kiểm tra đúng:
- Loại phương tiện trên hồ sơ.
- Nhãn hiệu.
- Nước sản xuất.
- Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông.
- Giá tính lệ phí trước bạ tương ứng trong bảng giá.
- Mức thu áp dụng cho lần đăng ký.
- Địa phương thực hiện đăng ký xe.
Khi nào phải kê khai và nộp lệ phí trước bạ?
Việc kê khai lệ phí trước bạ được thực hiện gắn với thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.
Đối với tài sản khác nhà, đất, cơ quan thuế có trách nhiệm ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định về quản lý thuế.
Đối với hồ sơ điện tử, người nộp có thể thực hiện kê khai theo quy định về giao dịch điện tử.
Người mua xe nên thực hiện kê khai và nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn của cơ quan thuế/cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe để tránh ảnh hưởng đến tiến độ đăng ký phương tiện.
Nộp lệ phí trước bạ ở đâu?
Hiện nay, thủ tục kê khai, thông báo và nộp lệ phí trước bạ được thực hiện theo cơ chế quản lý thuế và các quy định về giao dịch điện tử, tùy từng trường hợp.
Với ô tô, xe máy, người dân/doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ liên quan đến phương tiện và thực hiện kê khai theo hướng dẫn của cơ quan thuế hoặc hệ thống điện tử được cơ quan nhà nước cung cấp.
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ lệ phí trước bạ, người nộp tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký xe, cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số theo quy định.
Lưu ý: Lệ phí trước bạ và lệ phí đăng ký, cấp biển số xe là hai khoản khác nhau. Không nên nhầm lẫn hai loại chi phí này.
Phân biệt lệ phí trước bạ và lệ phí đăng ký, cấp biển số
|
Nội dung |
Lệ phí trước bạ |
Lệ phí đăng ký, cấp biển số |
|
Bản chất |
Khoản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu/quyền sử dụng tài sản thuộc diện chịu lệ phí |
Khoản lệ phí thực hiện thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận và biển số |
|
Cơ sở tính |
Giá tính lệ phí trước bạ × mức thu |
Mức thu theo quy định về đăng ký xe |
|
Đối tượng |
Nhiều loại tài sản, trong đó có ô tô, xe máy |
Chủ yếu liên quan thủ tục đăng ký phương tiện |
|
Cơ quan quản lý |
Cơ quan thuế theo quy định |
Cơ quan đăng ký xe |
|
Có giống nhau không? |
Không |
Không |
Vì vậy, khi lập ngân sách mua xe, người mua cần tính cả lệ phí trước bạ và lệ phí đăng ký, cấp biển số, cùng với các chi phí khác.
Những điểm cần lưu ý khi mua xe trong năm 2026
1. Không lấy giá bán làm căn cứ duy nhất để tính
Giá mua trên hợp đồng/hóa đơn và giá tính lệ phí trước bạ có thể không phải là một.
2. Kiểm tra đúng loại xe
Đặc biệt đối với xe tải, xe chuyên dùng, pick-up, VAN, rơ moóc và sơ mi rơ moóc, việc xác định đúng loại phương tiện có thể ảnh hưởng trực tiếp đến mức thu.
3. Kiểm tra Bảng giá tính lệ phí trước bạ
Bảng giá có thể được điều chỉnh, bổ sung. Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định trường hợp giá chuyển nhượng trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá trong bảng thì cơ quan chức năng thực hiện quy trình rà soát, điều chỉnh theo quy định.
4. Phân biệt quy định đang có hiệu lực với quy định sắp có hiệu lực
Nghị định 202/2026/NĐ-CP đã được ban hành ngày 08/06/2026 nhưng chỉ có hiệu lực từ 01/03/2027. Vì vậy, khi tra cứu quy định trong năm 2026, không nên áp dụng các thay đổi của Nghị định 202/2026/NĐ-CP trước thời điểm có hiệu lực.
Kết luận
Lệ phí trước bạ là một trong những khoản chi phí quan trọng cần tính trước khi đăng ký ô tô, xe máy, nhà đất và một số tài sản khác.
Đối với người mua xe tải, xe ben, xe tải gắn cẩu, đầu kéo hoặc phương tiện vận tải, việc xác định chính xác lệ phí trước bạ không chỉ phụ thuộc vào giá mua xe mà còn liên quan đến loại phương tiện, nhãn hiệu, xuất xứ, khối lượng chuyên chở, giá tính lệ phí trước bạ và mức thu tại thời điểm đăng ký.
Do quy định và bảng giá có thể được cập nhật, người mua nên kiểm tra thông tin tại thời điểm thực hiện thủ tục để xác định chính xác số tiền phải nộp.
Tóm tắt nội dung:
- Lệ phí trước bạ là khoản phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản thuộc diện chịu lệ phí.
- Đối với ô tô, xe máy, số tiền phải nộp phụ thuộc vào giá tính lệ phí trước bạ và mức thu.
- Theo quy định hiện hành từ ngày 01/07/2025, nhiều loại ô tô thuộc nhóm chịu mức 2%; ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống đăng ký lần đầu có mức chung 10%, địa phương có thể quyết định mức cao hơn trong giới hạn luật định.
- Xe máy áp dụng mức 2%, lần thứ hai trở đi 1%.
- Ô tô điện chạy pin đăng ký lần đầu được áp dụng mức 0% đến hết ngày 28/02/2027.
- Với xe tải, giá tính lệ phí trước bạ cần được xác định theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ và các tiêu chí phương tiện theo quy định, không nên chỉ căn cứ vào giá mua bán.
- Nghị định 202/2026/NĐ-CP chưa áp dụng trong năm 2026; văn bản này có hiệu lực từ 01/03/2027.
Đang dự định mua xe tải và muốn dự toán đầy đủ chi phí ra biển?
Ngoài giá xe, hãy tính trước lệ phí trước bạ, lệ phí đăng ký – cấp biển số và các chi phí liên quan để xác định chính xác tổng ngân sách đầu tư.
XeTải.vn – Vững niềm tin - Vượt mọi hành trình
Hotline: 0911 288 336
Câu hỏi thường gặp về lệ phí trước bạ
Lệ phí trước bạ là thuế hay phí?
Lệ phí trước bạ là một khoản lệ phí phải nộp khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản thuộc diện chịu lệ phí trước bạ. Không nên đồng nhất lệ phí trước bạ với thuế.
Mua xe tải mới có phải đóng lệ phí trước bạ không?
Có, nếu xe thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ và không thuộc trường hợp được miễn. Xe tải thuộc nhóm phương tiện chịu lệ phí trước bạ theo quy định hiện hành.
Lệ phí trước bạ xe tải là bao nhiêu?
Theo quy định hiện hành, nhóm ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc và các phương tiện tương tự thuộc diện quy định chung áp dụng mức thu 2%. Số tiền thực tế phụ thuộc vào giá tính lệ phí trước bạ của từng phương tiện.
Xe ô tô đăng ký lần thứ hai đóng lệ phí trước bạ bao nhiêu?
Đối với các loại ô tô thuộc quy định tương ứng tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, mức thu từ lần thứ hai trở đi là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.
Ô tô điện có được miễn lệ phí trước bạ năm 2026 không?
Ô tô điện chạy pin đăng ký lần đầu được áp dụng mức thu 0% đến hết ngày 28/02/2027 theo Nghị định 51/2025/NĐ-CP.
Lệ phí trước bạ có giống phí đăng ký biển số không?
Không. Đây là hai khoản tiền khác nhau và được thực hiện theo các quy định khác nhau.
Có thể bạn quan tâm:
- Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe từ 01/01/2026.
- Chi phí lăn bánh xe tải gồm những khoản nào?
- Giá xe tải và các chi phí khi mua xe mới.
- Thủ tục đăng ký xe tải mới nhất.
- Cách tính tổng chi phí sở hữu xe tải (TCO).
