Hotline tư vấn0911.288.336

Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm 2026: Hồ sơ, thủ tục, điều kiện

Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm: Điều kiện, hồ sơ và thủ tục mới nhất 2026

Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là gì?

Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện vận chuyển các loại hàng hóa nguy hiểm thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định pháp luật.

Đối với vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, quy định hiện hành được đặt nền tảng tại Nghị định 161/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Nghị định quy định về danh mục hàng hóa nguy hiểm, điều kiện vận chuyển, cấp giấy phép và tập huấn an toàn cho người lái xe, người áp tải.

Đáng chú ý, từ ngày 10/04/2026, thẩm quyền cấp giấy phép đối với một số nhóm hàng hóa nguy hiểm đã được phân cấp về UBND cấp tỉnh. Vì vậy, doanh nghiệp vận tải cần sử dụng thông tin về cơ quan cấp phép theo quy định mới thay vì áp dụng máy móc quy định cũ.

Hàng hóa nguy hiểm được chia thành những loại nào?

Theo Nghị định 161/2024/NĐ-CP, hàng hóa nguy hiểm được phân thành 9 loại, tùy theo tính chất hóa, lý của hàng hóa:

LOẠI

NHÓM HÀNG HÓA NGUY HIỂM

Loại 1

Chất nổ và vật phẩm dễ nổ

Loại 2

Khí; gồm khí dễ cháy, khí không dễ cháy/không độc và khí độc

Loại 3

Chất lỏng dễ cháy và chất nổ lỏng khử nhạy

Loại 4

Chất rắn dễ cháy, chất tự bốc cháy hoặc chất phản ứng với nước tạo khí dễ cháy

Loại 5

Chất ôxy hóa và perôxít hữu cơ

Loại 6

Chất độc và chất gây nhiễm bệnh

Loại 7

Chất phóng xạ

Loại 8

Chất ăn mòn

Loại 9

Chất và vật phẩm nguy hiểm khác

Mỗi loại hàng hóa nguy hiểm còn được phân thành nhóm cụ thể và gắn với mã số Liên hợp quốc (UN), số hiệu nguy hiểm theo danh mục quy định tại Nghị định.

Ví dụ thường gặp trong vận tải đường bộ

  • Xăng, dầu và một số chất lỏng dễ cháy: thuộc nhóm hàng hóa nguy hiểm Loại 3.
  • LPG: thuộc Loại 2.
  • Một số axit, hóa chất ăn mòn: thuộc Loại 8.
  • Một số hóa chất công nghiệp có thể thuộc Loại 5, Loại 6 hoặc Loại 9 tùy thành phần và tính chất cụ thể.

Lưu ý: Không nên xác định loại hàng chỉ dựa vào tên thương mại. Khi lập hồ sơ vận chuyển cần đối chiếu đúng tên hàng, thành phần, mã UN, loại/nhóm nguy hiểm và số hiệu nguy hiểm trong danh mục hiện hành.

2. Những trường hợp nào được miễn giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm?

Không phải mọi trường hợp vận chuyển hàng hóa có tính nguy hiểm đều mặc nhiên phải xin giấy phép.

Nghị định 161/2024/NĐ-CP quy định một số trường hợp được miễn Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, trong đó có:

  • Vận chuyển LNG hoặc CNG có tổng khối lượng dưới 1.080 kg.
  • Vận chuyển LPG có tổng khối lượng dưới 2.250 kg.
  • Vận chuyển nhiên liệu lỏng có tổng dung tích dưới 1.500 lít.
  • Vận chuyển hóa chất bảo vệ thực vật có tổng khối lượng dưới 1.000 kg.
  • Vận chuyển các hóa chất độc nguy hiểm còn lại thuộc Loại 6 theo trường hợp được quy định.

Tuy nhiên, miễn giấy phép không đồng nghĩa với miễn các yêu cầu an toàn. Tổ chức, cá nhân vẫn phải bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy và các yêu cầu khác áp dụng đối với hàng hóa, phương tiện và quá trình vận chuyển.

3. Xe vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải đáp ứng điều kiện gì?

Phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải đáp ứng các yêu cầu pháp luật về phương tiện tham gia giao thông.

Theo Nghị định 161/2024/NĐ-CP:

  • Phương tiện phải đủ điều kiện tham gia giao thông.
  • Thiết bị chuyên dùng của phương tiện vận chuyển hàng hóa nguy hiểm phải đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quy định của bộ quản lý chuyên ngành.
  • Phương tiện phải đáp ứng các yêu cầu liên quan đến vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
  • Nếu một phương tiện vận chuyển nhiều loại hàng hóa nguy hiểm khác nhau thì phải dán đầy đủ biểu trưng nguy hiểm tương ứng.

Đối với doanh nghiệp vận tải sử dụng xe xi téc chở xăng dầu, hóa chất, khí hoặc các loại hàng nguy hiểm khác, việc lựa chọn chassis, thiết kế bồn/thùng, thiết bị chuyên dùng, hệ thống an toàn và phương án vận chuyển cần được thực hiện đồng bộ với loại hàng chuyên chở.

4. Người lái xe và người áp tải có cần tập huấn không?

Có.

Người lái xe và người áp tải vận chuyển hàng hóa nguy hiểm thuộc đối tượng phải được tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định.

Trong hồ sơ xin giấy phép, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm của người lái xe hoặc người áp tải là một trong các thành phần hồ sơ được yêu cầu.

Người lái xe khi vận chuyển cũng phải mang theo các giấy tờ liên quan, trong đó có giấy phép vận chuyển còn hiệu lực và giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn phù hợp với loại, nhóm hàng đang vận chuyển khi thuộc trường hợp áp dụng.

5. Hồ sơ xin Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm gồm những gì?

Thành phần hồ sơ có thể khác nhau tùy loại hàng hóa và trường hợp vận chuyển.

Đối với hàng hóa nguy hiểm Loại 1, 2, 3, 4 và 9

Hồ sơ cơ bản gồm:

  1. Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu.
  2. Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển, bảo đảm còn thời hạn kiểm định.
  3. Bảng kê danh sách người lái xe vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
  4. Danh sách người áp tải nếu loại hàng hóa/trường hợp vận chuyển bắt buộc phải có người áp tải.
  5. Phương án tổ chức vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, trong đó có các thông tin như:
    • Biển kiểm soát xe;
    • Họ tên người lái xe;
    • Loại hàng;
    • Khối lượng;
    • Tuyến đường;
    • Thời gian vận chuyển;
    • Biện pháp ứng cứu khẩn cấp khi xảy ra sự cố cháy, nổ.
  6. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm của người lái xe hoặc người áp tải.

Đối với hàng hóa Loại 5 và Loại 8

Hồ sơ cũng bao gồm giấy đề nghị, danh sách phương tiện, danh sách lái xe/người áp tải, phương án tổ chức vận chuyển và giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm. Phương án cần thể hiện các biện pháp ứng cứu sự cố hóa chất trong quá trình vận chuyển.

Đối với hóa chất bảo vệ thực vật

Ngoài các giấy tờ cơ bản, hồ sơ còn có thể phải cung cấp hợp đồng cung ứng hoặc hóa đơn tài chính về xuất, nhập hàng hóa thuốc bảo vệ thực vật theo quy định.

6. Nộp hồ sơ xin giấy phép ở đâu? Quy định mới từ năm 2026

Đây là nội dung doanh nghiệp vận tải cần đặc biệt lưu ý.

Loại 1, 2, 3, 4 và 9

Từ 10/04/2026, Bộ Công Thương phân cấp cho UBND cấp tỉnh nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh thực hiện tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, điều chỉnh, cấp lại và thu hồi giấy phép đối với hàng hóa nguy hiểm Loại 1, 2, 3, 4 và 9, với một số ngoại lệ theo quy định.

Riêng Loại 1 có ngoại lệ đối với vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.

Loại 5 và Loại 8

Theo phân cấp hiện hành của Bộ Công Thương, Cục Hóa chất thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh, cấp lại và thu hồi giấy phép đối với hàng hóa nguy hiểm Loại 5 và Loại 8.

Hóa chất bảo vệ thực vật

Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm là hóa chất bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh đối với tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh tại địa phương.

Loại 7

Vận chuyển hàng hóa nguy hiểm Loại 7 là chất phóng xạ thực hiện theo quy định pháp luật chuyên ngành về năng lượng nguyên tử, không áp dụng đơn giản theo thủ tục thông thường của các loại hàng hóa nguy hiểm còn lại.

7. Thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Quy trình cơ bản gồm các bước:

Bước 1: Xác định loại hàng

Xác định chính xác:

  • Tên hàng hóa;
  • Loại/nhóm nguy hiểm;
  • Mã UN;
  • Khối lượng hoặc dung tích;
  • Điều kiện đóng gói, chứa đựng;
  • Có thuộc trường hợp miễn giấy phép hay không.

Bước 2: Kiểm tra phương tiện

Đảm bảo xe đủ điều kiện tham gia giao thông, còn thời hạn kiểm định và thiết bị chuyên dùng đáp ứng yêu cầu đối với hàng hóa cần vận chuyển.

Bước 3: Chuẩn bị người lái xe, người áp tải

Lập danh sách người lái xe và người áp tải nếu thuộc trường hợp bắt buộc; đồng thời chuẩn bị giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn an toàn phù hợp.

Bước 4: Lập phương án tổ chức vận chuyển

Phương án cần thể hiện phương tiện, người lái xe, loại hàng, khối lượng, tuyến đường, thời gian vận chuyển và phương án ứng cứu sự cố phù hợp với loại hàng.

Bước 5: Nộp hồ sơ

Hồ sơ được nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến theo thủ tục của cơ quan có thẩm quyền.

Bước 6: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định và cấp phép

Theo thủ tục hành chính được công bố năm 2026, thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ được công bố là 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đúng quy định trong thủ tục tương ứng. Phí, lệ phí: không có theo thủ tục được công bố.

Lưu ý: Thời gian xử lý có thể phụ thuộc vào loại hàng hóa, cơ quan có thẩm quyền và tình trạng hồ sơ. Doanh nghiệp nên kiểm tra thủ tục cụ thể trên Cổng Dịch vụ công hoặc cơ quan cấp phép trước khi nộp.

8. Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có thời hạn bao lâu?

Theo Nghị định 161/2024/NĐ-CP, giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm có hiệu lực trên toàn quốc.

Thời hạn giấy phép theo đề nghị của người vận tải nhưng tối đa không quá 24 thángkhông vượt quá niên hạn sử dụng của phương tiện trong trường hợp áp dụng giấy phép theo thời hạn.

Nội dung giấy phép có thể bao gồm:

  • Tên, địa chỉ, số điện thoại đơn vị được cấp phép;
  • Người đại diện theo pháp luật;
  • Loại, nhóm hàng hóa nguy hiểm;
  • Hành trình, lịch trình trong trường hợp cấp theo chuyến;
  • Thông tin phương tiện, người lái xe/người áp tải theo trường hợp áp dụng;
  • Thời hạn giấy phép.

9. Có được vận chuyển hàng nguy hiểm qua hầm, phà không?

Không phải mọi loại hàng nguy hiểm đều được phép đi qua hầm, phà.

Đối với các chất dễ cháy, nổ, cơ quan cấp giấy phép có thể từ chối cấp phép nếu hành trình vận chuyển đi qua công trình hầm, phà thuộc trường hợp bị hạn chế theo quy định.

Do đó, tuyến đường vận chuyển không chỉ là thông tin hành chính trong hồ sơ mà còn là yếu tố cần được tính toán ngay từ khi lập phương án vận chuyển.

10. Những yêu cầu an toàn quan trọng khi vận chuyển hàng nguy hiểm

Có giấy phép chưa đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể vận chuyển tùy ý.

Trong quá trình vận chuyển cần đồng thời kiểm soát:

Phương tiện

Xe phải đáp ứng điều kiện tham gia giao thông; thiết bị chuyên dùng phải phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc quy định chuyên ngành.

Bao bì, thùng chứa

Bao bì, thùng chứa và việc đóng gói phải đáp ứng yêu cầu tương ứng với loại hàng hóa nguy hiểm.

Nhãn và biểu trưng nguy hiểm

Phương tiện, bao bì, thùng chứa phải có biểu trưng/báo hiệu nguy hiểm theo yêu cầu. Nếu trên một phương tiện có nhiều loại hàng nguy hiểm khác nhau thì phải thể hiện đầy đủ biểu trưng tương ứng.

Xếp dỡ

Hàng nguy hiểm phải được xếp, dỡ theo đúng chỉ dẫn bảo quản và vận chuyển. Không được xếp chung những loại hàng có khả năng tác động lẫn nhau làm tăng mức độ nguy hiểm.

Hồ sơ trên xe

Người lái xe phải mang theo các hồ sơ vận chuyển cần thiết, giấy phép còn hiệu lực và giấy chứng nhận tập huấn an toàn phù hợp khi thuộc trường hợp phải có.

11. Một số lỗi doanh nghiệp vận tải thường dễ mắc

Không xác định đúng loại hàng nguy hiểm

Một sản phẩm có thể có tên thương mại khác nhau nhưng được pháp luật phân loại theo thành phần, tính chất và mã UN. Vì vậy, không nên chỉ dựa vào tên gọi thông thường.

Chỉ xin giấy phép nhưng chưa hoàn thiện điều kiện phương tiện

Giấy phép không thay thế các yêu cầu kỹ thuật đối với phương tiện và thiết bị chuyên dùng.

Sử dụng lái xe chưa được tập huấn phù hợp

Đây là vấn đề quan trọng vì giấy chứng nhận tập huấn của lái xe/người áp tải là một thành phần trong hồ sơ cấp phép theo quy định.

Lập tuyến đường không phù hợp

Đặc biệt đối với hàng dễ cháy, nổ, cần kiểm tra kỹ các hạn chế liên quan đến hầm, phà và tuyến đường trước khi lập phương án vận chuyển.

Không cập nhật cơ quan cấp phép sau khi pháp luật thay đổi

Từ tháng 4/2026, thẩm quyền đối với một số loại hàng nguy hiểm đã được phân cấp về UBND cấp tỉnh. Doanh nghiệp sử dụng thông tin cũ có thể nộp sai cơ quan.

12. Doanh nghiệp vận tải cần chuẩn bị gì trước khi mua xe chở hàng nguy hiểm?

Nếu doanh nghiệp đang có kế hoạch đầu tư xe xi téc chở xăng dầu, xe chở hóa chất hoặc các loại xe chuyên dụng vận chuyển hàng nguy hiểm, nên xác định yêu cầu pháp lý và kỹ thuật trước khi đóng bồn/thùng.

Quy trình nên đi theo hướng:

Xác định loại hàng → xác định mã UN → xác định điều kiện vận chuyển → xác định dung tích/tải trọng → lựa chọn chassis → thiết kế bồn/thùng → trang bị an toàn → kiểm định → hoàn thiện hồ sơ vận chuyển → xin giấy phép.

Cách làm này giúp hạn chế tình trạng mua xe hoặc đóng bồn xong mới phát hiện cấu hình phương tiện không phù hợp với loại hàng cần vận chuyển.

Đặc biệt với xe xi téc chở xăng dầu, hóa chất, cần xác định rõ:

  • Loại hàng chuyên chở;
  • Khối lượng/dung tích;
  • Vật liệu bồn;
  • Kết cấu và khoang chứa;
  • Thiết bị an toàn;
  • Hệ thống van, đường ống;
  • Thiết bị chữa cháy;
  • Biểu trưng và báo hiệu nguy hiểm;
  • Yêu cầu kỹ thuật chuyên ngành;
  • Khả năng đáp ứng tải trọng và phân bố tải trên các trục.

13. Câu hỏi thường gặp về giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm

Vận chuyển xăng dầu có cần giấy phép không?

Thông thường có, nếu thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định. Xăng dầu thuộc nhóm chất lỏng dễ cháy, thuộc Loại 3 theo phân loại hàng hóa nguy hiểm. Tuy nhiên, pháp luật có quy định trường hợp miễn giấy phép đối với nhiên liệu lỏng có tổng dung tích dưới 1.500 lít.

Vận chuyển LPG có cần giấy phép không?

Có thể phải xin giấy phép tùy khối lượng vận chuyển. Trường hợp LPG có tổng khối lượng dưới 2.250 kg thuộc diện miễn cấp giấy phép theo Nghị định 161/2024/NĐ-CP, nhưng vẫn phải tuân thủ các yêu cầu an toàn áp dụng.

Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm có giá trị toàn quốc không?

Có. Giấy phép có hiệu lực trên toàn quốc theo quy định của Nghị định 161/2024/NĐ-CP.

Giấy phép có thời hạn bao lâu?

Thời hạn theo đề nghị của người vận tải nhưng tối đa 24 tháng và không vượt quá niên hạn sử dụng của phương tiện theo quy định áp dụng.

Có phải lái xe chở hàng nguy hiểm phải tập huấn không?

Có. Người lái xe và người áp tải thuộc đối tượng phải đáp ứng yêu cầu tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm theo quy định; giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn là một thành phần trong hồ sơ cấp phép.

Phí cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bao nhiêu?

Theo thủ tục hành chính được công bố năm 2026, thủ tục cấp Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ không có phí, lệ phí.

Doanh nghiệp có được tự lựa chọn tuyến đường vận chuyển không?

Tuyến đường phải được thể hiện trong phương án tổ chức vận chuyển và phải tuân thủ các quy định, hạn chế đối với từng loại hàng. Đối với một số chất dễ cháy, nổ, hành trình qua hầm, phà có thể bị từ chối cấp phép.

Những điều cần nhớ

5 điểm quan trọng nhất về Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm:

  1. Không phải tất cả hàng nguy hiểm đều giống nhau; cần xác định đúng loại, nhóm và mã UN.
  2. Một số trường hợp được miễn giấy phép theo ngưỡng khối lượng/dung tích quy định.
  3. Xe phải đáp ứng đồng thời yêu cầu về phương tiện, thiết bị chuyên dùng, biểu trưng, báo hiệu và an toàn.
  4. Người lái xe/người áp tải phải đáp ứng yêu cầu tập huấn an toàn hàng hóa nguy hiểm khi thuộc đối tượng áp dụng.
  5. Từ 10/04/2026, thẩm quyền cấp phép đối với hàng nguy hiểm Loại 1, 2, 3, 4, 9 đã được phân cấp về UBND cấp tỉnh theo quy định mới; Loại 5 và 8 thuộc thủ tục do cơ quan chuyên môn của Bộ Công Thương thực hiện.

Kết luận

Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm không chỉ là một thủ tục hành chính mà là một phần trong hệ thống kiểm soát an toàn đối với phương tiện, người vận hành, hàng hóa và tuyến đường.

Đối với doanh nghiệp vận tải xăng dầu, hóa chất, khí, axit hoặc các loại hàng nguy hiểm khác, việc xác định đúng loại hàng và yêu cầu pháp lý ngay từ giai đoạn lựa chọn xe – thiết kế bồn/thùng – tổ chức vận chuyển sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý và chi phí cải tạo về sau.

Đặc biệt, quy định về cơ quan cấp phép đã có thay đổi trong năm 2026, vì vậy doanh nghiệp nên kiểm tra đúng cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo loại hàng hóa trước khi thực hiện thủ tục.

Căn cứ pháp lý chính

  • Nghị định 161/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ về danh mục hàng hóa nguy hiểm, vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và trình tự, thủ tục cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn cho người lái xe hoặc người áp tải.
  • Nghị định 105/2025/NĐ-CP ngày 15/05/2025 của Chính phủ, trong đó sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến Nghị định 161/2024/NĐ-CP.
  • Thông tư 15/2026/TT-BCT ngày 25/03/2026 về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
  • Quyết định 662/QĐ-BXD ngày 06/05/2026 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đường bộ.

Tin tức khác

0911.288.336
.