Hotline tư vấn0911.288.336

Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe 2026 theo Thông tư 155/2025/TT-BTC

Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe từ 01/01/2026 theo Thông tư 155/2025/TT-BTC

Từ 01/01/2026, lệ phí cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số đối với xe ô tô thông thường, bao gồm xe tải, là 350.000 đồng/lần/xe tại Khu vực I và 100.000 đồng/lần/xe tại Khu vực II. Đối với rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời, mức thu tương ứng là 140.000 đồng và 105.000 đồng/lần/xe.

Lệ phí đăng ký, cấp biển số xe từ năm 2026 có gì thay đổi?

Từ ngày 01/01/2026, mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông được thực hiện theo Thông tư 155/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2025.

Thông tư này thay thế Thông tư 60/2023/TT-BTC và quy định biểu mức thu mới đối với xe ô tô, xe mô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc cùng một số trường hợp cấp đổi, cấp biển tạm thời.

Đối với khách hàng mua xe tải, xe chuyên dụng, xe đầu kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc, điểm đáng chú ý là lệ phí cấp mới hiện được phân thành Khu vực I và Khu vực II. Mức thu đối với xe tải và phần lớn xe ô tô không phải xe chở người từ 9 chỗ trở xuống là 350.000 đồng tại Khu vực I và 100.000 đồng tại Khu vực II.

1. Thông tư 155/2025/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư 155/2025/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2025 và có hiệu lực từ 01/01/2026. Đây là văn bản quy định mức thu, chế độ thu, nộp và miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông.

Theo quy định, Thông tư áp dụng đối với người nộp lệ phí, cơ quan tổ chức thu lệ phí và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, miễn lệ phí cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới.

Thông tư không áp dụng đối với việc cấp chứng nhận đăng ký và biển số cho xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ và xe cơ giới của quân đội sử dụng vào mục đích quốc phòng.

2. Khu vực I và Khu vực II được xác định như thế nào?

Một trong những điểm người mua xe cần lưu ý là mức lệ phí không chỉ phụ thuộc vào loại phương tiện mà còn phụ thuộc vào khu vực của tổ chức, cá nhân đăng ký xe.

Theo Điều 4 Thông tư 155/2025/TT-BTC:

Khu vực I

Khu vực I gồm:

  • Thành phố Hà Nội.
  • Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Bao gồm tất cả các xã, phường trực thuộc hai thành phố này, không phân biệt nội thành hay ngoại thành.
  • Không bao gồm các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh.

Khu vực II

Khu vực II gồm:

  • Các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh tại Khu vực I.
  • Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác ngoài Khu vực I.

Điểm quan trọng: tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi cư trú tại khu vực nào thì nộp lệ phí theo mức thu tương ứng với khu vực đó.

3. Bảng lệ phí đăng ký, cấp biển số xe ô tô từ 01/01/2026

Đôi với xe ô tô

Đơn vị tính: đồng/lần/xe

Loại phương tiện

Khu vực I

Khu vực II

Xe ô tô thông thường*

350.000

100.000

Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, gồm xe con pick-up

14.000.000

140.000

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

140.000

105.000

* Xe ô tô thông thường là nhóm xe ô tô không thuộc trường hợp xe chở người từ 9 chỗ trở xuống và không phải rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời theo biểu phí.

Đối với xe tải

Xe tải thuộc nhóm “xe ô tô, trừ xe ô tô quy định tại điểm 2, điểm 3” trong biểu mức thu.

Vì vậy, khi đăng ký cấp mới xe tải:

  • Khu vực I: 350.000 đồng/lần/xe.
  • Khu vực II: 100.000 đồng/lần/xe.

Đây là khoản lệ phí đăng ký và cấp biển số, không phải toàn bộ chi phí để hoàn tất thủ tục đăng ký xe.

4. Lệ phí đăng ký xe tải 2026 là bao nhiêu?

Đây là câu hỏi được nhiều doanh nghiệp vận tải quan tâm khi dự toán chi phí đưa xe mới vào khai thác.

Theo Thông tư 155/2025/TT-BTC:

Xe tải đăng ký mới:

350.000 đồng/lần/xe tại Khu vực I

100.000 đồng/lần/xe tại Khu vực II

Mức này áp dụng cho việc cấp mới chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới.

Ví dụ

Một doanh nghiệp đăng ký một chiếc xe tải 4 chân:

  • Nếu doanh nghiệp thuộc Khu vực I: lệ phí đăng ký, cấp biển số = 350.000 đồng.
  • Nếu doanh nghiệp thuộc Khu vực II: lệ phí đăng ký, cấp biển số = 100.000 đồng.

Lưu ý, chi phí trên không đồng nghĩa với tổng chi phí lăn bánh của xe.

5. Lệ phí đăng ký xe đầu kéo, xe tải chuyên dụng

Đối với các dòng:

  • Xe tải thùng.
  • Xe tải ben.
  • Xe tải gắn cẩu.
  • Xe bồn.
  • Xe chuyên dụng.
  • Xe đầu kéo.

Nếu phương tiện thuộc nhóm xe ô tô thông thường trong biểu phí thì lệ phí cấp mới chứng nhận đăng ký và biển số được áp dụng:

Khu vực đăng ký Lệ phí
Khu vực I 350.000 đồng
Khu vực II 100.000 đồng

Điều này đặc biệt đáng lưu ý khi doanh nghiệp lập dự toán chi phí đầu tư xe thương mại, bởi lệ phí đăng ký, cấp biển số chỉ là một thành phần nhỏ bên cạnh giá xe, thuế, lệ phí trước bạ, chi phí đóng thùng và các khoản chi phí liên quan khác.

6. Lệ phí đăng ký rơ moóc, sơ mi rơ moóc năm 2026

Đối với rơ moóc và sơ mi rơ moóc đăng ký rời, Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định:

  • Khu vực I: 140.000 đồng/lần/xe.
  • Khu vực II: 105.000 đồng/lần/xe.

Quy định này có ý nghĩa thực tế đối với doanh nghiệp vận tải sử dụng:

  • Sơ mi rơ moóc sàn.
  • Sơ mi rơ moóc lồng.
  • Sơ mi rơ moóc bồn.
  • Sơ mi rơ moóc chuyên dụng.
  • Các loại rơ moóc đăng ký độc lập.

7. Lệ phí cấp đổi giấy đăng ký và biển số xe từ năm 2026

Thông tư cũng quy định mức thu đối với trường hợp đổi chứng nhận đăng ký xe và biển số xe cơ giới.

NỘI DUNG

MỨC THU

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm biển số – ô tô

105.000 đồng

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe kèm biển số – mô tô

70.000 đồng

Cấp đổi chứng nhận đăng ký xe không kèm biển số

35.000 đồng

Cấp đổi biển số – ô tô

100.000 đồng

Cấp đổi biển số – mô tô

50.000 đồng

Các mức trên được quy định tại phần II của Biểu mức thu ban hành kèm Thông tư 155/2025/TT-BTC.

8. Lệ phí đăng ký xe tạm thời năm 2026

Đối với trường hợp cấp chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số xe tạm thời, mức thu gồm:

  • 35.000 đồng/lần đối với giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số tạm thời bằng giấy.
  • 105.000 đồng/lần đối với giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và biển số tạm thời bằng kim loại.

9. Lệ phí đăng ký xe và lệ phí trước bạ có phải là một khoản?

Không. Đây là hai khoản khác nhau.

Khi mua một chiếc xe mới, người mua cần phân biệt:

Lệ phí trước bạ

Đây là khoản phải nộp theo quy định về lệ phí trước bạ trước khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo trường hợp áp dụng.

Lệ phí đăng ký, cấp biển số

Đây là khoản được quy định tại Thông tư 155/2025/TT-BTC, thu khi cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận đăng ký xe và biển số.

Vì vậy, khi tính tổng chi phí để một chiếc xe mới có thể đưa vào khai thác, không nên lấy lệ phí đăng ký, cấp biển số làm tổng chi phí đăng ký xe.

Đối với doanh nghiệp vận tải, nên lập riêng từng khoản để tránh thiếu ngân sách khi nhận xe.

10. Những trường hợp nào được miễn lệ phí đăng ký, cấp biển?

Thông tư 155/2025/TT-BTC quy định một số trường hợp được miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông.

Trong đó có các trường hợp liên quan đến:

  • Cơ quan đại diện ngoại giao.
  • Cơ quan lãnh sự.
  • Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc.
  • Một số viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự, nhân viên hành chính kỹ thuật và thành viên gia đình thuộc diện được quy định.

Việc miễn lệ phí chỉ áp dụng khi phương tiện và chủ thể đáp ứng đúng điều kiện pháp luật; không phải mọi trường hợp đăng ký xe đều được miễn.

11. Doanh nghiệp mua xe tải cần lưu ý gì?

Đối với doanh nghiệp mua xe tải mới, nên phân biệt rõ 3 nhóm chi phí khi lập ngân sách:

Nhóm 1 – Chi phí để mua xe

Bao gồm giá xe và các chi phí liên quan đến cấu hình, thùng xe, thiết bị chuyên dụng hoặc các hạng mục lắp đặt.

Nhóm 2 – Các khoản thuế, phí liên quan

Tùy loại phương tiện và trường hợp cụ thể có thể phát sinh các khoản như thuế, lệ phí trước bạ và các khoản phải nộp khác theo quy định.

Nhóm 3 – Lệ phí đăng ký, cấp biển số

Theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, đối với xe tải thông thường:

Khu vực I: 350.000 đồng

Khu vực II: 100.000 đồng

Việc tách riêng các khoản này giúp doanh nghiệp dễ dàng tính tổng chi phí đầu tư ban đầu (CAPEX) và xây dựng bài toán TCO – Total Cost of Ownership cho xe tải.

12. Ví dụ tính nhanh cho doanh nghiệp vận tải

Giả sử doanh nghiệp mua một xe tải 4 chân và đăng ký xe tại Khu vực II.

Khoản lệ phí cấp mới chứng nhận đăng ký và biển số theo Thông tư 155/2025/TT-BTC là:

100.000 đồng/lần/xe.

Nếu doanh nghiệp mua thêm một sơ mi rơ moóc đăng ký rời tại Khu vực II:

105.000 đồng/lần/xe.

Tổng hai khoản lệ phí đăng ký, cấp biển:

100.000 + 105.000 = 205.000 đồng.

Đây chỉ là phép tính đối với lệ phí đăng ký, cấp biển số, chưa bao gồm các khoản thuế, lệ phí và chi phí khác.

13. Điểm đáng chú ý khi đăng ký xe tại Hà Nội và TP.HCM

Theo Thông tư 155/2025/TT-BTC, Khu vực I gồm toàn bộ các xã, phường thuộc Hà Nội và TP.HCM, không phân biệt nội thành hay ngoại thành, ngoại trừ các đặc khu trực thuộc cấp tỉnh theo quy định.

Do đó, với xe ô tô thông thường như xe tải, mức lệ phí cấp mới tại Khu vực I là:

350.000 đồng/lần/xe.

Riêng xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, bao gồm xe con pick-up, có mức lệ phí khác rất lớn: 14 triệu đồng/lần/xe tại Khu vực I140.000 đồng/lần/xe tại Khu vực II.

14. Thông tư 155/2025/TT-BTC thay đổi văn bản nào?

Thông tư 155/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026Thông tư 60/2023/TT-BTC hết hiệu lực kể từ thời điểm Thông tư mới có hiệu lực.

Do đó, khi tham khảo mức lệ phí đăng ký, cấp biển số xe trong năm 2026, người mua xe nên ưu tiên đối chiếu theo Thông tư 155/2025/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có.

Lưu ý cập nhật: Một số nội dung liên quan đến Thông tư 155/2025/TT-BTC đang được đề xuất sửa đổi, bổ sung trong các văn bản chính sách năm 2026. Tuy nhiên, đề xuất sửa đổi không đồng nghĩa với việc quy định đã có hiệu lực. Khi thực hiện đăng ký xe, cần kiểm tra văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thủ tục.

15. Bảng tra nhanh lệ phí đăng ký, cấp biển số xe 2026

PHƯƠNG TIỆN / THỦ TỤC

KHU VỰC I

KHU VỰC II

Xe tải, xe ô tô thông thường – cấp mới

350.000 đ

100.000 đ

Ô tô chở người ≤ 9 chỗ, gồm pick-up – cấp mới

14.000.000 đ

140.000 đ

Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời

140.000 đ

105.000 đ

Đổi đăng ký kèm biển – ô tô

105.000 đ

105.000 đ

Đổi đăng ký kèm biển – mô tô

70.000 đ

70.000 đ

Đổi đăng ký không kèm biển

35.000 đ

35.000 đ

Đổi biển số – ô tô

100.000 đ

100.000 đ

Đổi biển số – mô tô

50.000 đ

50.000 đ

Đăng ký + biển tạm thời bằng giấy

35.000 đ

35.000 đ

Đăng ký + biển tạm thời bằng kim loại

105.000 đ

105.000 đ

Nguồn mức thu: Biểu mức thu lệ phí ban hành kèm theo Thông tư 155/2025/TT-BTC.

Tóm tắt nội dung:

  • Thông tư 155/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026.
  • Xe tải và xe ô tô thông thường: 350.000 đồng tại Khu vực I và 100.000 đồng tại Khu vực II.
  • Rơ moóc, sơ mi rơ moóc đăng ký rời: 140.000 đồng tại Khu vực I và 105.000 đồng tại Khu vực II.
  • Ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống: 14 triệu đồng tại Khu vực I và 140.000 đồng tại Khu vực II.
  • Khu vực đăng ký được xác định theo trụ sở của tổ chức hoặc nơi cư trú của cá nhân.
  • Lệ phí đăng ký, cấp biển số không phải lệ phí trước bạ.
  • Khi lập ngân sách mua xe tải, doanh nghiệp cần tính riêng lệ phí đăng ký, lệ phí trước bạ và các khoản chi phí liên quan khác.

Nguồn pháp lý tham khảo

Thông tư số 155/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính – Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông. Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2026.

Bộ Tài chính – Thông tin về mức thu, chế độ thu, nộp, miễn lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông.

Cổng Thông tin điện tử Chính phủ – Văn bản Thông tư 155/2025/TT-BTC.

Bạn đang dự toán chi phí mua xe tải, xe đầu kéo hoặc xe chuyên dụng?

Đừng chỉ tính giá xe. Hãy tính đầy đủ chi phí đầu tư ban đầu + chi phí đăng ký + thuế, phí + chi phí vận hành + bảo dưỡng + nhiên liệu để có được bức tranh chính xác về hiệu quả đầu tư.

XeTải.vn – Vững niềm tin - Vượt mọi hành trình

📞 Hotline: 0911 288 336

Thông tin trong bài được tổng hợp theo Thông tư 155/2025/TT-BTC và các nguồn pháp lý được dẫn tại thời điểm biên soạn. Khi thực hiện thủ tục thực tế, nên đối chiếu quy định đang có hiệu lực tại thời điểm đăng ký.

Có thể bạn quan tâm:

Tin tức khác

0911.288.336
.